Đọc cùng: Recap chi tiết. Nguồn là video 72:09, ghi chú cuộc họp và các mẫu/màn hình được chiếu. Các mục dưới là handoff từ cuộc họp, chưa phải issue đã kiểm tra mã nguồn hay tính năng đã triển khai.
Phạm vi hiện tại: ghi nhận yêu cầu. Chưa sửa hoặc deploy hệ thống kyduong.mrrp.click.
1. Thay đổi so với cuộc họp 01/10
| Chủ đề | Trước đó | Chốt/làm rõ 03/10 | Hệ quả triển khai |
|---|---|---|---|
| Ký gửi → kho Trung Quốc | Có bước nhập/xác nhận kho riêng trong hành trình | Dữ liệu tạo ký gửi là hàng đã nhập kho TQ | Tạo đơn và ghi nhận kho cùng thao tác; bỏ import xác nhận lần hai |
| Đang về Việt Nam | Yêu cầu có trạng thái riêng | Vẫn có, nhưng không phải điều kiện bắt buộc nhập kho VN | Cho đi trực tiếp TQ → VN; không xóa trạng thái trung gian |
| Hoàn tất/thanh lý | Đủ tiền và đã giao/xuất hàng mới thanh lý | Tạo phiếu xuất kho thì đơn hoàn thành | Cần chốt khác biệt hoàn thành vận hành và thanh lý công nợ |
| Căn cứ phí ủy thác | Nói chung % trị giá hàng | Dùng trị giá xuất hóa đơn, có mức tối thiểu trong ca bàn | Không lấy trị giá hải quan thay thế |
| Ghi nhận thanh toán | Có link/QR/bằng chứng/duyệt | Link đủ tiền, nhận một phần vẫn ghi theo thực nhận | Cập nhật nợ theo số duyệt, không theo số tiền dự kiến trên link |
| Nhân viên/khách upload bill | Có trao đổi chứng từ | Nhân viên ghi nhận thay khách từ bill trên chat | Không buộc khách đăng nhập để ghi nhận tiền |
| Tên hàng debit | Chưa làm rõ đầy đủ | Tên xuất hóa đơn riêng, lấy từ danh mục HS | Tách tên đầy đủ khỏi tên gọi tắt |
| Dữ liệu chi hộ TQ | Mẫu quỹ kho được nhắc | Ghi tại kho → tự đưa vào debit | Không nhập lại bằng trí nhớ ở bước thu tiền |
| PDF và bảng kiện | Mẫu còn nhiều khối thông tin | PDF dọc, bỏ bảng kiện và thông tin trùng | Chi tiết vẫn tra cứu trong hệ thống qua mã kho |
2. Backlog từ yêu cầu đã chốt
Ưu tiên P1: cần để chạy ca ký gửi, tính phí và công nợ đúng. P2: hoàn thiện thao tác/tài liệu gửi khách. Ưu tiên dưới đây là đề xuất cho dev, không phải cam kết đã được mọi người duyệt.
A. Import và khách hàng
RQ-01 · P1 · Mã loại hàng trong Excel
- Dùng mã loại hàng từng dòng để lấy đúng danh mục Biểu giá → Loại hàng.
- Không bắt chọn lại một loại chung cho cả file đã có mã.
- Nghiệm thu: import file có ít nhất hai loại khác nhau, các dòng gắn đúng loại/biểu giá; mã không tồn tại phải chỉ ra dòng lỗi, không âm thầm dùng loại mặc định. Cách xử lý dòng lỗi cần chốt tại Q-08.
- Nguồn: 02:10–04:00.
RQ-02 · P2 · Hiển thị kích thước
- Hiện dài/rộng/cao trong preview/chi tiết thích hợp, ngoài số m³ đã tính.
- Nghiệm thu: mở theo mã kho và thấy dữ liệu đủ để giải thích CBM; không mất kích thước sau import. Không đưa lại bảng kiện dài vào PDF đã yêu cầu bỏ.
- Nguồn: 04:18–04:59; 64:24–65:09.
RQ-03 · P1 · Mapping khách và mã khách cũ
- Khách/mã khách trong file phải tồn tại và gắn đúng hồ sơ.
- Tạo khách cho nhập mã có sẵn; khách mới dùng mã tự sinh.
- Nghiệm thu: khách cũ dùng được mã gốc trong Excel và tra cứu; mã trùng không tạo khách thứ hai; không đổi mã đã liên kết giao dịch một cách im lặng.
- Nguồn: 05:06–05:57; 43:28–43:54.
B. Kho và xuất hàng
RQ-04 · P1 · Tạo ký gửi tự nhập kho Trung Quốc
- Tạo/import ký gửi thành công → đã nhận tại kho TQ, có số đo/kiện đúng dữ liệu.
- Hiển thị trên màn hình kho TQ mà không cần file xác nhận thứ hai.
- Giữ màn hình kho TQ phục vụ theo dõi.
- Nghiệm thu: import một lần, mở đơn và kho TQ đều thấy cùng hàng/số đo; không nằm ở trạng thái chờ xác nhận kho sai nghiệp vụ.
- Nguồn: 06:56–09:37.
RQ-05 · P1 · Bỏ điều kiện bắt buộc đang về Việt Nam
- Cho nhập kho VN trực tiếp từ đã nhận kho TQ.
- Vẫn cho cập nhật đang về VN khi có dữ liệu.
- Nghiệm thu: hai ca có/không cập nhật vận chuyển đều nhập kho VN được; lịch sử phản ánh thao tác thực tế, không tự dựng thời gian chặng chưa biết.
- Nguồn: 09:58–10:42.
RQ-06 · P1 · Phiếu xuất kho nhiều đơn cùng khách
- Tại
/warehouse/delivery: chọn một khách → danh sách đơn khách đó → chọn nhiều đơn → một phiếu. - Theo mẫu đã gửi; dùng chung chính ngạch/tiểu ngạch. Không bắt mã hãng vận chuyển.
- Nghiệm thu: một phiếu có các đơn đã chọn, đúng khách và tổng kiện/khối; không lẫn đơn khách khác; bỏ chọn một đơn thì đơn đó không bị xuất.
- Nguồn: 15:09–17:34.
RQ-07 · P1 · Tạo phiếu xuất → hoàn thành các đơn đã xuất
- Sau khi phiếu được tạo thành công, chuyển các đơn được xuất sang hoàn thành.
- Nghiệm thu: phiếu lỗi/chưa lưu không làm đơn hoàn thành; một phiếu thành công không hoàn thành các đơn không được chọn. Điều kiện đủ tiền/thanh lý còn cần Q-01.
- Nguồn: 17:34–18:00.
RQ-08 · P1 · Ghi phí nội địa trả hộ tại kho Trung Quốc
- Ghi khoản thực tế đã chi hộ theo đơn/mã kho; nhập từng đơn hoặc import Excel.
- Nối với dữ liệu quỹ kho TQ/mẫu nghiệp vụ đã cung cấp.
- Nghiệm thu: tìm lại khoản chi hộ theo khách/đơn/mã kho và thấy chứng cứ số tiền; không để khoản chi mất liên kết khi tính phí. Tiền tệ, tỷ giá và xử lý import lại tại Q-06.
- Nguồn: 51:34–53:40 và ghi chú cuộc họp.
RQ-09 · P1 · Phí trả hộ TQ tự vào debit
- Lấy khoản chi hộ liên quan vào Phí trả hộ TQ, không nhập lại thủ công khi lập debit.
- Nghiệm thu: một đơn chi hộ được đưa vào đúng debit của khách đó; nhiều đơn tổng hợp đúng; đơn không có chi hộ không phát sinh phí. Import lại cùng dữ liệu không thu lặp.
- Nguồn: 51:34–53:40.
C. Chính ngạch và HS
RQ-10 · P1 · Bổ sung thuế/phí trong hồ sơ
- Thêm Thuế nhập khẩu, VAT, Thuế phí khác theo hồ sơ/lô thực tế.
- Bỏ hai trường đang bắt buộc: Số / tham chiếu chứng từ hồ sơ, Lý do bổ sung / sửa hồ sơ.
- Phí ủy thác lấy cấu hình khách; không coi là khoản tùy tiện phải nhập lại tại đây.
- Nghiệm thu: lưu hồ sơ có các số thuế/phí cần thiết mà không phải điền hai trường đã bỏ; debit lấy đúng dữ liệu đã lưu. Ý nghĩa tiền hay % tại Q-05.
- Nguồn: 37:05–38:30; ghi chú cuộc họp gắn phần này cho Lộc.
RQ-11 · P2 · Tra cứu/dùng lại HS code
- Danh mục dùng chung, tìm/gợi ý theo một phần mã; thấy tên hàng khi chọn.
- Nghiệm thu: tìm 4 số đầu trả về những mã đầy đủ khớp; chọn được mã đã tồn tại cho đơn khác mà không tạo mới bắt buộc.
- Nguồn: 38:50–40:48.
RQ-12 · P1 · Tên xuất hóa đơn riêng
- Lưu tên đầy đủ trong danh mục gắn HS/hồ sơ hàng hóa; tự đưa lên debit.
- Không thay bằng tên gọi tắt.
- Nghiệm thu: tên chứa dấu tiếng Việt, dấu phẩy và mô tả đầy đủ giữ nguyên trên debit/PDF; chọn đúng bản ghi danh mục. Mô hình một HS/nhiều tên hàng cần Q-07.
- Nguồn: 55:02–57:09.
D. Debit và cách tính tiền
RQ-13 · P1 · Cước vận chuyển lấy số tiền cao hơn
Tiền theo kg = cân tính cước × đơn giá/kg
Tiền theo m³ = khối tính cước × đơn giá/m³
Cước vận chuyển = max(tiền theo kg, tiền theo m³)
- Áp đúng biểu giá khách/loại hàng hiện hành. Công thức trên diễn giải quy tắc so sánh trong họp; ngưỡng, làm tròn, mức tối thiểu theo biểu giá cần dữ liệu thật.
- PDF giữ cách trình bày gọn của phương án được tính. Đề xuất hiện cả hai phép tính đã rút lại cuối buổi.
- Nghiệm thu: một ca kg cao hơn và một ca m³ cao hơn đều lấy đúng tiền; hiển thị đơn giá/đơn vị và số lượng khớp phương án.
- Nguồn: 45:46–46:00; 65:14–66:32.
RQ-14 · P1 · Phí ủy thác theo trị giá xuất hóa đơn
Phí ủy thác = max(trị giá xuất hóa đơn × tỷ lệ phí, mức phí tối thiểu)
- Ca bàn: 1% hoặc 500.000 đồng, lấy cao hơn; không lấy giá khai hải quan.
- Hiện rõ
%và mức tối thiểu phù hợp, không chỉ số “1”. - Nghiệm thu: trị giá hóa đơn 37 triệu, khai hải quan 35 triệu, cấu hình 1%/500.000 → phí 500.000; ca hóa đơn 100 triệu, khai hải quan 80 triệu, cùng cấu hình → 1 triệu (không phải 800.000). Hai ca là dữ liệu thử, không bảng giá được duyệt cho mọi khách.
- Nguồn: 46:00–46:26; xem Q-04 về phạm vi tối thiểu.
RQ-15 · P2 · Ẩn phí 0 đồng và trị giá hải quan có điều kiện
- Các dòng không phát sinh/0 đồng không hiện trên bản gửi khách.
- Thuế nhập khẩu = 0 → ẩn trị giá khai hải quan. Thuế > 0 → hiện trị giá này.
- Nghiệm thu: chuyển từ thuế 0 sang số dương thì trị giá hiện lại đúng; ẩn dòng không thay đổi tổng tiền hoặc xóa dữ liệu hồ sơ.
- Nguồn: 45:02–45:36; 46:27–48:18; ghi chú cuộc họp xác nhận quy tắc.
RQ-16 · P1 · Phí khác và phạm vi chỉnh sửa
- Thêm khoản Phí khác và khoản phụ thu thủ công được phép.
- Thuế/VAT đã nhập hồ sơ thì debit lấy lại từ đó.
- Phí trả hộ TQ lấy tự động từ kho, không trở lại luồng nhập tay bằng trí nhớ.
- Nghiệm thu: thêm phí khác có tên/số tiền, tổng phải trả/debit/PDF/công nợ thống nhất. Chính sách sửa khi đã phát hành/đã thu tiền tại Q-10.
- Nguồn: 48:18–53:40.
RQ-17 · P2 · Chọn một tài khoản công ty trên debit
- Cấu hình ba tài khoản công ty; chọn một khi lập debit.
- Hiện số tài khoản/ghi chú chuyển khoản ở cuối phiếu; không in đồng thời cả ba.
- Nghiệm thu: đổi lựa chọn trước phát hành thì bản xem/PDF hiện đúng một tài khoản; thông tin công ty/tên người thụ hưởng theo cấu hình thật. Đối chiếu với link tại Q-03.
- Nguồn: 57:18–57:53; 63:15–63:47.
RQ-18 · P2 · Thu gọn debit/PDF theo mẫu
- PDF dọc, tránh bảng rộng và phần giải thích thừa.
- Bỏ mã hãng chưa có, đoạn giải thích ký gửi, mã đơn hệ thống, khối “Thông tin đơn và lô”, khối căn cứ thuế và timestamp đối chiếu toàn đơn.
- Bỏ bảng “Hàng hóa và mã kiện”; bố trí tên xuất hóa đơn gọn tại vị trí nội dung hàng hóa thích hợp.
- Nhãn nơi còn hiển thị mã nghiệp vụ dùng Mã kho, không “Mã nhóm kiện / vận đơn”.
- Nghiệm thu: đối chiếu toàn bộ danh sách bỏ/đổi trong recap; đủ tên khách, tên xuất hóa đơn, phí phát sinh, tổng tiền và tài khoản; không cắt mất dòng khi phiếu dài. Bản mẫu cuối ở Q-12.
- Nguồn: 54:03–66:50; ghi chú cuộc họp chi tiết.
RQ-19 · P2 · Tìm khách khi lập debit/link
- Bổ sung filter theo mã hoặc tên khách hàng trong luồng lập debit/tạo link thu tiền.
- Nghiệm thu: tìm bằng mã cũ và tên đều ra đúng khách/đơn; chuyển filter không giữ nhầm đơn khách trước.
- Nguồn: ghi chú cuộc họp và note được chia sẻ trên màn hình; chưa xác định chắc câu/mốc giây phát biểu riêng.
E. Link, tiền thực nhận và công nợ
RQ-20 · P1 · Link đầy đủ tiền, giao dịch theo thực nhận
- Cho lập link theo toàn bộ tiền debit, dù khách trả một phần.
- Form ghi nhận/duyệt có Số tiền thực tế nhận.
- Nghiệm thu: debit 2,6 triệu, ghi nhận/duyệt 1,5 triệu → đã trả 1,5 triệu, còn nợ 1,1 triệu. Link đủ tiền không tự đánh dấu đã trả đủ.
- Nguồn: 25:39–26:42; 29:04–30:49.
RQ-21 · P1 · Một nhà cung cấp nhận tiền trên một link
- Liệt kê lựa chọn nhưng chỉ chọn một nhà.
- Nghiệm thu: giao diện và dữ liệu lưu không chứa hai nhà nhận cùng một link; QR/thông tin thụ hưởng thuộc đúng nhà đã chọn.
- Nguồn: 26:55–27:46.
RQ-22 · P2 · Bỏ hết hạn và xuất PDF link
- Không cần trường Hết hạn bắt buộc trong luồng đã bàn; bỏ thao tác nhập ngày.
- Link thanh toán có xuất PDF để gửi khách.
- Nghiệm thu: tạo được link không nhập ngày; PDF đọc được tiền, thông tin nhận tiền/QR cần thiết và không sai bên thụ hưởng. Chính sách link cũ/cancel tại Q-11.
- Nguồn: 27:46–28:51; link bro cung cấp trong recap.
RQ-23 · P1 · Nhân viên ghi nhận bill và duyệt
- Cho nhân viên upload/ghi nhận thay khách từ chat.
- Bỏ mã tham chiếu ngân hàng; giữ bằng chứng và số tiền thực nhận.
- Nghiệm thu: chứng từ chờ duyệt không giảm nợ đã xác nhận; duyệt một lần ghi nhận đúng tiền; duyệt lại không cộng hai lần. Phân quyền tại Q-09.
- Nguồn: 12:40–13:20; 29:25–29:58.
RQ-24 · P1 · Cập nhật khách và nhà cung cấp, thấy nơi nhận
- Thanh toán phải tác động công nợ khách và số dư/công nợ với nơi nhận đúng nghiệp vụ.
- Thêm cột Chuyển cho nhà cung cấp nào.
- Ca được bàn: khách trả 100.000 thẳng LH → nợ khách giảm 100.000; số dư nợ của bên mình với LH giảm 100.000 theo mô tả trong họp.
- Nghiệm thu: tiền nhận trực tiếp LH không được ghi thêm là tiền vào tài khoản Kỳ Dương; tra được khách, LH, chứng từ và khoản phân bổ. Sổ nào tăng/giảm cụ thể cần kế toán chốt Q-02.
- Nguồn: 18:06–20:25; 25:02–25:39. Chưa demo thành công trọn ca trong video.
F. Giao diện và các nghiệp vụ tiếp theo
RQ-25 · P2 · Bỏ thông báo/trợ giúp thừa
- Bỏ hai thông báo vàng về khóa dòng sản phẩm và bước tiếp theo đang chờ nhập kho TQ.
- Nghiệm thu: hai nội dung này không còn xuất hiện trong màn hình đang bàn; thao tác/hành trình thực tế vẫn tra cứu được khi cần. Không tự suy ra bỏ toàn bộ validation hoặc mở khóa dữ liệu lịch sử.
- Nguồn: 34:34–35:52.
RQ-26 · P1 · Đồng bộ tổng quan với số đo kho
- Sửa trường hợp tổng quan không có cân/khối dù số đo kho đã nhập.
- Nghiệm thu: ca demo 2 kiện, 382,4 kg, khoảng 0,638183 m³ hiện nhất quán trên các khối dùng số đo kho; phân biệt rõ số khách khai nếu đó là dữ liệu khác, không hiện như dữ liệu bị mất.
- Nguồn: 35:59–36:25; ảnh
frames/detail-2100.jpgcó số đo kho.
RQ-27 · P1 cho luồng nạp tệ · Phân biệt dịch vụ và tỷ giá
- Nạp tệ/thanh toán QR: số tệ, tỷ giá mua, tỷ giá bán, mã khách và nguồn/tài khoản liên quan.
- Tỷ giá mua theo ngày; tỷ giá bán theo ngày/khách; nhìn giá vốn và chênh lệch.
- Mua hộ sản phẩm trên sàn là luồng riêng, còn chưa demo hoàn chỉnh.
- Nghiệm thu: đổi tỷ giá của ngày mới không âm thầm đổi giá vốn/giá bán đã chốt của giao dịch cũ; xác định rõ nơi nhận và số đã thu. Tên cột/quy trình và công thức báo cáo tại Q-13.
- Nguồn: 67:30–71:10.
3. Issue đã thấy trong demo và khoảng trống chưa được nghiệm thu
| ID | Loại bằng chứng | Nội dung | Việc phải kiểm tra lại |
|---|---|---|---|
| BUG-01 | Lời trao đổi + màn hình | Tổng quan thiếu cân/khối trong khi kho có số đo | Nguồn dữ liệu, nhãn “khách khai” so với số đo kho, cache/tổng hợp |
| GAP-01 | Dev xác nhận chưa ghi nhận được | Chưa đưa thanh toán một phần vào công nợ thành công | Chạy lại debit → ghi thực nhận → duyệt → nợ khách/NCC |
| GAP-02 | Demo giả định khác nghiệp vụ | Ký gửi bắt xác nhận nhập TQ lần hai | Import một lần tạo đủ đơn và kho |
| GAP-03 | Quy trình đang khóa bước | Nhập VN cần đi qua đang về VN | Ca bỏ qua trung gian |
| GAP-04 | Form trên demo + yêu cầu sửa | Link cho chọn nhiều NCC; thiếu số thực nhận; trường hết hạn/tham chiếu thừa | Form và dữ liệu lưu đúng quyết định |
| GAP-05 | Mẫu debit bị chỉ ra | Căn cứ phí ủy thác đang lấy giá hải quan, thiếu tên đầy đủ/tài khoản; nhiều khối thừa | Công thức, tài liệu khách và tổng tiền |
| GAP-06 | Hiếu nói chưa xong | Mua hộ chưa có demo hoàn chỉnh | Không nghiệm thu mua hộ từ ca ký gửi |
| GAP-07 | Chỉ bàn hướng và mở mẫu | Tài chính/nạp tệ chưa đủ ca đối soát | Lộc trình bày lại bằng dữ liệu giao dịch có số đầu/cuối |
4. Các câu hỏi còn thiếu để chốt triển khai
Những câu hỏi sau là phân tích bổ sung, không phải lỗi đã chứng minh hay điều nhóm đã đồng ý. Có thể làm các phần giao diện đã rõ ngay; chỉ dừng những phần tính tiền/trạng thái phụ thuộc câu trả lời.
Q-01 · Hoàn thành khi xuất kho và thanh lý khi đủ tiền
03/10 yêu cầu xuất kho → hoàn thành. 01/10 nói đủ tiền + đã giao hàng → thanh lý. Hoàn thành đơn có độc lập với nợ không? Có cho xuất hàng khi chưa trả đủ? Nếu có, công nợ tiếp tục theo dõi ở đâu? Nếu không, phải kiểm tra tiền tại bước nào? Xuất một phần/hủy phiếu trả trạng thái thế nào?
Người cần chốt: nghiệp vụ kho + tài chính. Đây là điểm ưu tiên trước nghiệm thu trạng thái.
Q-02 · Cơ chế ghi sổ khi khách trả thẳng nhà cung cấp
Trong họp dùng từ giảm nợ với LH. Cần kế toán định nghĩa cụ thể công nợ phải trả, số dư ví/quỹ, ứng trước hoặc bù trừ được thay đổi. Một khoản tiền áp vào nhiều debit/đơn thế nào? Còn dư tiền, hoàn tiền, chứng từ sai xử lý ra sao? Không coi giảm nợ khách là đồng nghĩa tăng tiền quỹ công ty.
Người cần chốt: Lộc + kế toán/nghiệp vụ tài chính.
Q-03 · Tài khoản in debit và nơi nhận trên link
Debit cho chọn một trong ba tài khoản công ty; link có thể hướng khách chuyển thẳng một NCC. Tài khoản nào hiển thị trong ca chuyển NCC? Hai tài liệu phải đồng nhất hoặc có chỉ dẫn rõ để khách không chuyển nhầm. Cần gửi dữ liệu thật của ba tài khoản/pháp nhân để cấu hình.
Q-04 · Mức tối thiểu phí ủy thác
1%/500.000 áp cho mọi khách hay cấu hình riêng? Tối thiểu tính theo đơn, lô, debit, hay từng mặt hàng? Nếu gộp nhiều đơn cùng khách, chỉ áp một lần hay nhiều lần? Làm tròn thế nào?
Q-05 · Thuế/VAT: số tiền cuối cùng hay tỷ lệ
Form nhập số tiền hay %/căn cứ tính? Thuế phí khác có nhiều dòng hay một tổng? Nếu hồ sơ nhiều mặt hàng/lô, phân bổ và tổng hợp thế nào? Ẩn dòng phí 0 không được đồng nghĩa coi hồ sơ chưa khai thuế là thuế 0; cần trạng thái “chưa có số liệu” để tránh phát hành thiếu phí.
Q-06 · Chi hộ TQ: tiền tệ, nguồn dữ liệu và trùng khoản
Kho nhập RMB hay VND? Tỷ giá thu lại lấy lúc chi, lúc nhận kho hay lúc lập debit? File quỹ có mã định danh giao dịch gì, một đơn nhiều khoản thế nào? Import lại/cập nhật số tiền đã thu xử lý thế nào? Cần mẫu Excel và ít nhất một giao dịch có đủ dữ liệu để thử.
Q-07 · HS code và tên xuất hóa đơn
Một HS có thể chứa nhiều sản phẩm/tên xuất hóa đơn. Danh mục sẽ là mã HS + tên hàng hay chỉ một tên duy nhất mỗi HS? Khi đổi tên danh mục, debit/hồ sơ đã phát hành có giữ tên cũ không? Ai được sửa tên trước khi gửi khách?
Q-08 · Import và mã khách/loại hàng
Chốt cách chuẩn hóa mã, giữ số 0 đầu, phân biệt hoa thường/dấu/gạch nối. Mã khách/mã loại sai thì dừng cả file hay nhận các dòng hợp lệ? Import lại là cập nhật hay tạo mới? Bổ sung nhập tay được mở ở màn hình kho nào, dữ liệu tối thiểu là gì?
Q-09 · Ghi nhận, duyệt và sửa giao dịch
Ai được upload bill, ai duyệt, có cần người khác duyệt không? Chống cùng bill ghi hai lần thế nào? Sau duyệt được đổi tiền/người nhận không; dùng hủy/hoàn thay vì sửa âm thầm? Người ghi nhận hộ phải lưu được dấu vết.
Q-10 · Sửa debit đã phát hành/đã thanh toán
Có tạo phiên bản hay khóa sau phát hành? Thêm phí sau khi khách đã trả xử lý link/PDF cũ và công nợ ra sao? Phí khác có được âm/giảm trừ không? Thao tác sửa tại hồ sơ phải cập nhật bản nháp và bảo toàn chứng từ đã chốt như thế nào?
Q-11 · Link không hết hạn và QR thay đổi
Bỏ yêu cầu nhập ngày đã rõ. Link có thể đóng/hủy khi trả đủ không? QR nhà cung cấp đổi sau khi phát hành thì link/PDF cũ dùng dữ liệu tại thời điểm tạo hay QR mới? Khách chuyển thiếu/dư nhiều lần qua một link xử lý thế nào?
Q-12 · Mẫu cuối của phiếu xuất/debit
Gửi lại template Excel/PDF cuối, nhất là thông tin công ty/người thụ hưởng, tên hàng, mã kho và vị trí các trường. Bỏ bảng kiện có giữ một dòng tổng cân/khối không? Nếu nhiều mã kho/mặt hàng, bố trí danh sách gọn ở đâu? Trường hợp dài cho sang trang hay có phụ lục? Không cắt dữ liệu chỉ để vừa A4.
Q-13 · Nạp tệ: cột phải trả và báo cáo lãi
Nhãn “Phải trả NCC” trong mẫu được giải thích lẫn với khoản khách phải trả. Cần tách tiền khách phải trả/đã trả, giá vốn tệ, khoản thanh toán người nhận, nguồn quỹ. Họp có hướng mua/bán theo tỷ giá; công thức chênh lệch số tệ × (tỷ giá bán − tỷ giá mua) là diễn giải cơ bản, chưa tính phí khác/làm tròn/hoàn tiền. Cần kế toán chốt lợi nhuận và cách ghi số tệ trong Excel.
5. Ca nghiệm thu nên dùng ở buổi demo tiếp
| Ca | Dữ liệu/Thao tác | Kết quả cần thấy |
|---|---|---|
| AT-01 | Excel có hai loại hàng, khách cũ dùng mã sẵn, có dài/rộng/cao | Mapping đúng; mở chi tiết thấy kích thước |
| AT-02 | Import ký gửi một lần | Có đơn + đã nhận kho TQ; không xác nhận lại |
| AT-03 | Nhập VN từ đã nhận TQ, không đi qua vận chuyển | Nhận được, lịch sử đúng |
| AT-04 | Một khách có 3 đơn; chọn xuất 2 | Một phiếu cho 2 đơn; chỉ 2 đơn hoàn thành; không bắt mã hãng |
| AT-05 | Link debit 2,6 triệu, nhân viên upload bill 1,5 triệu | Chờ duyệt chưa giảm nợ; duyệt xong còn 1,1 triệu |
| AT-06 | Khách trả 100.000 thẳng LH | Đúng công nợ khách/LH; không tăng tiền vào quỹ Kỳ Dương |
| AT-07 | Một link thử chọn hai nhà | Không cho chọn/lưu hai nhà; QR đúng nhà duy nhất |
| AT-08 | Chính ngạch có trị giá khai khác trị giá hóa đơn | Phí ủy thác lấy giá hóa đơn và mức tối thiểu; thuế lấy hồ sơ |
| AT-09 | Thuế nhập khẩu = 0, sau đó > 0 | Quy tắc ẩn/hiện trị giá hải quan đúng; không nhầm chưa khai với 0 |
| AT-10 | Chi hộ TQ 2 khoản, import lại file | Đúng Phí trả hộ TQ; không thu lặp |
| AT-11 | Thêm phí khác, chọn tên hóa đơn đầy đủ và 1 tài khoản công ty | Debit/PDF/công nợ cùng tổng; đúng tên/tài khoản |
| AT-12 | PDF dọc cả debit và trang thanh toán | Không còn các khối yêu cầu bỏ; không cắt chữ/QR/dòng phí |
| AT-13 | Nạp tệ 2 ngày, 2 khách khác tỷ giá bán | Giá vốn/giá bán/giao dịch cũ giữ đúng; chỉ tiêu báo cáo có định nghĩa |
Các ca phụ thuộc Q-01/Q-02/Q-04/Q-05 phải dùng quy tắc nghiệp vụ đã trả lời để tính kết quả kỳ vọng.
6. Phân công và mốc tiếp theo
| Việc | Người được nhắc trong họp / đề xuất phối hợp | Mốc |
|---|---|---|
| Sửa luồng ký gửi, kho, form/debit/PDF | Minh Hiếu/nhóm dev; chia phần cụ thể nội bộ | Hướng tới demo tiếp, không coi là từng ticket đã có deadline riêng |
| Công nợ, số thực nhận, nơi nhận, tài chính | Lộc; phối hợp Minh Hiếu và kế toán | Demo cùng Lộc buổi tiếp |
| Chốt mẫu phiếu, tên hóa đơn, khoản chi hộ, mã khách | Trang/Ly/Hà và người vận hành; phân công cụ thể cần nhóm xác nhận | Trước khi nghiệm thu các phần phụ thuộc mẫu |
| Chốt câu hỏi số tiền/trạng thái | Nhóm nghiệp vụ + tài chính + dev | Ưu tiên Q-01–Q-07 |
| Buổi họp/demo tiếp theo | Nhóm cuộc họp | 14:00 thứ Hai 05/10/2026, suy ra ngày từ “thứ Hai” sau họp 03/10 |
Checklist giao việc nhanh
- Chốt hoàn thành đơn so với thanh lý và quyền xuất khi còn nợ.
- Chạy import → kho TQ → bỏ qua vận chuyển → kho VN → debit → ghi thực nhận → công nợ → xuất kho.
- Demo thanh toán thẳng NCC bằng số đầu/cuối rõ ràng.
- Sửa hồ sơ chính ngạch và phí ủy thác; xác nhận thuế không bị bỏ sót.
- Nối chi hộ kho TQ vào debit, thử import lặp.
- Chốt danh mục tên xuất hóa đơn và ba tài khoản công ty.
- Rà debit/PDF theo đầy đủ danh sách bỏ/đổi của bro.
- Bổ sung filter mã/tên khách, mã khách cũ và tra HS.
- Lộc làm rõ cột/báo cáo nạp tệ; mua hộ tiếp tục là luồng riêng.
Không đánh dấu hoàn thành tính năng chỉ từ lời “đã có” trong demo. Buổi này đặc biệt còn thiếu kết quả thanh toán một phần thực sự đi vào các sổ công nợ.